Trang chủ » Blog » Chủ sở hữu được trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho người khác không ?

Chủ sở hữu được trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho người khác không ?

06/03/2025 - 48

Thblaw.com.vn

-

Tại khoản 22 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2005, đã được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009 và điểm d khoản 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022, giải thích về chỉ dẫn địa lý…

Tại khoản 22 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2005, đã được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009 và điểm d khoản 1 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022, giải thích về chỉ dẫn địa lý như sau: Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể.

Theo điều 92 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, được sửa đổi bởi khoản 28 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022, văn bằng bảo hộ được quy định như sau:

– Văn bằng bảo hộ ghi nhận thông tin về chủ sở hữu và đối tượng bảo hộ. Văn bằng này áp dụng trong các trường hợp bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu. Đối với chủ văn bằng bảo hộ, thông tin ghi nhận bao gồm tên chủ sở hữu, địa chỉ và các thông tin liên quan. Đối với tác giả, thông tin ghi nhận bao gồm tên tác giả, địa chỉ và các thông tin liên quan. Đối với đối tượng bảo hộ, văn bằng ghi nhận phạm vi và thời hạn bảo hộ.

– Văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý ghi nhận thông tin về tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý và các yếu tố liên quan đến chỉ dẫn địa lý. Văn bằng này áp dụng khi bảo hộ chỉ dẫn địa lý. Thông tin ghi nhận bao gồm tên tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, địa chỉ và các thông tin liên quan. Ngoài ra, văn bằng cũng ghi nhận tính chất đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, bao gồm các đặc điểm và đặc tính địa lý của khu vực và điều kiện địa lý liên quan.

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, văn bản bảo hộ chỉ dẫn địa lý được xem là một phần quan trọng trong việc bảo vệ và xác định nguồn gốc địa lý của sản phẩm. Đặc biệt, đối với văn bản bảo hộ chỉ dẫn địa lý của Việt Nam, có yêu cầu cụ thể về việc ghi nhận tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý.

Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý. Bằng việc ghi nhận tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, văn bản bảo hộ trở nên rõ ràng về nguồn gốc và sự quản lý của sản phẩm có liên quan đến địa lý.

Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý có trách nhiệm giám sát và đảm bảo tính chính xác của thông tin chỉ dẫn địa lý được ghi nhận trong văn bản bảo hộ. Họ có vai trò quan trọng trong việc xác minh và chứng thực nguồn gốc địa lý của sản phẩm, đảm bảo rằng chỉ dẫn địa lý được sử dụng đúng theo quy định và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.

Việc ghi nhận tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý trong văn bản bảo hộ cũng giúp tạo ra một hệ thống quản lý toàn diện và liên kết giữa các bên liên quan. Các tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý có thể hợp tác với các cơ quan chức năng và cơ quan quản lý tương ứng để thực hiện nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả.

Đồng thời, việc ghi nhận tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra và giám sát việc tuân thủ quy định về chỉ dẫn địa lý. Các cơ quan có thẩm quyền có thể dễ dàng xác minh thông tin và kiểm tra tính chính xác của chỉ dẫn địa lý được ghi nhận trong văn bản bảo hộ.

Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý chịu trách nhiệm đảm bảo tính toàn vẹn và bảo mật của thông tin chỉ dẫn địa lý. Họ cần thực hiện các biện pháp bảo vệ thông tin và ngăn chặn việc sử dụng trái phép hoặc lạm dụng thông tin chỉ dẫn địa lý.

Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý được trao quyền quản lý cho người khác?

Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp, theo quy định tại Điều 121 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 được sửa đổi bởi Điểm b, Khoản 45 của Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022, được xác định như sau:

– Chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có thể là tổ chức hoặc cá nhân, và họ được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bảo hộ cho các đối tượng sở hữu công nghiệp tương ứng.

Chủ sở hữu nhãn hiệu cũng có thể là tổ chức hoặc cá nhân, và họ được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bảo hộ nhãn hiệu hoặc công nhận nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế, hoặc nhận thừa nhận về nhãn hiệu nổi tiếng.

– Chủ sở hữu tên thương mại là tổ chức hoặc cá nhân sử dụng tên thương mại đó một cách hợp pháp trong hoạt động kinh doanh.

– Chủ sở hữu bí mật kinh doanh cũng có thể là tổ chức hoặc cá nhân, và họ đã hợp pháp thu được bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó. Bí mật kinh doanh mà bên làm thuê hoặc bên nhận nhiệm vụ đã được giao chỉ thuộc quyền sở hữu của bên thuê hoặc bên giao việc, trừ khi có các thoả thuận khác.

– Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý của Việt Nam là Nhà nước.

Theo quy định hiện hành, chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý của Việt Nam là Nhà nước. Điều này có nghĩa là Nhà nước đảm bảo quyền sở hữu và quản lý chỉ dẫn địa lý trên lãnh thổ quốc gia.

Theo các quy định liên quan, chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý có hai lựa chọn để thực hiện quyền quản lý. Thứ nhất, họ có thể trực tiếp thực hiện quyền này. Điều này có nghĩa là chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý sẽ tự quản lý và giám sát việc sử dụng chỉ dẫn địa lý của mình trên toàn quốc.

Thứ hai, chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý có thể ủy quyền quyền quản lý cho một tổ chức đại diện. Tổ chức đại diện này sẽ đại diện cho quyền lợi của tất cả các tổ chức và cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý. Qua đó, tổ chức đại diện sẽ có trách nhiệm quản lý và giám sát việc sử dụng chỉ dẫn địa lý của các chủ sở hữu tại các địa phương trên toàn quốc.

Với việc đảm bảo chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý là Nhà nước, quyền sở hữu và quản lý chỉ dẫn địa lý được bảo vệ và thực hiện một cách hợp pháp và công bằng. Điều này đảm bảo rằng việc sử dụng chỉ dẫn địa lý sẽ được kiểm soát và giám sát một cách hiệu quả, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý và đảm bảo sự công bằng trong hoạt động kinh doanh và tiếp thị sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý trên toàn quốc.

Việc quy định này cũng thể hiện sự quan tâm và chú trọng của Nhà nước đối với việc bảo vệ và phát triển các chỉ dẫn địa lý của đất nước. Chỉ dẫn địa lý không chỉ mang ý nghĩa văn hóa và lịch sử mà còn là nguồn tài nguyên quan trọng trong hoạt động kinh tế và thương mại. Việc quản lý và bảo vệ chỉ dẫn địa lý sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu quốc gia, tăng cường giá trị kinh tế và thúc đẩy phát triển bền vững của đất nước. 

Điều 88 của Luật Sở hữu Trí tuệ năm 2005, sau khi được sửa đổi bởi Khoản 26 Điều 1 của Luật Sở hữu Trí tuệ sửa đổi năm 2022, đã đưa ra các quy định chi tiết về quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý tại Việt Nam, một khía cạnh quan trọng trong việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi ích từ sản phẩm mang đặc điểm địa lý.

Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý tại Việt Nam được quy định thuộc về sự điều hành của Nhà nước. Điều này có nghĩa là chỉ có cơ quan chính phủ mới có thẩm quyền cho phép các tổ chức và cá nhân tham gia sản xuất các sản phẩm mang đặc điểm địa lý đăng ký chỉ dẫn địa lý. Tuy nhiên, quyền này cũng có thể được ủy thác cho các tổ chức đại diện hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương tại nơi có đặc điểm địa lý đó.

Quan trọng nhất, việc thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không đồng nghĩa với việc trở thành chủ sở hữu của đặc điểm địa lý đó. Tức là, người hoặc tổ chức nào đăng ký chỉ dẫn địa lý không có quyền sở hữu tuyệt đối đối với nó. Thay vào đó, họ chỉ có quyền sử dụng và hưởng lợi từ việc sản xuất sản phẩm liên quan đến đặc điểm địa lý đó.

Đối với các tổ chức và cá nhân nước ngoài, quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý tại Việt Nam được xác định bởi pháp luật của quốc gia mà họ đến từ. Nếu pháp luật của quốc gia đó công nhận và cho phép đăng ký chỉ dẫn địa lý tại Việt Nam, họ có quyền thực hiện quy trình đăng ký theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Như vậy, quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý tại Việt Nam không chỉ đặt ra các quy định cụ thể về việc thực hiện và ủy quyền mà còn xác định rõ vai trò của Nhà nước trong việc quản lý và bảo vệ nguồn lợi ích từ các sản phẩm mang đặc điểm địa lý. Điều này góp phần quan trọng vào việc xây dựng một môi trường kinh doanh công bằng và phát triển bền vững cho các sản phẩm truyền thống và mang đặc điểm địa lý tại Việt Nam.

Nếu có vấn đề thắc mắc hoặc cần được hỗ trợ, quý bạn đọc vui lòng liên hệ qua:

________________________________

CÔNG TY LUẬT TNHH THB LAW

Văn phòng đại diện: Cà phê A+, LK03-01 Đường Tố Hữu, KĐT Roman Plaza Hải Phát, Phường Đại Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 0836383322

Email: huyenvu@thblaw.com.vn

Website: thblaw.com.vn

Bài viết liên quan
Quyền sử dụng đối với chỉ dẫn địa lý có được chuyển giao không ?

Quyền sử dụng đối với chỉ dẫn địa lý có được chuyển giao không ?

Đăng vào ngày: 04/03/2025

Chỉ dẫn địa lý là một trong những đối tượng sở hữu trí tuệ được bảo hộ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ ở các nước nói chung và Việt Nam nói riêng. Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực,…

Xem thêm
Quyền tạm thời đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp

Quyền tạm thời đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp

Đăng vào ngày: 28/02/2025

Trong quá trình cấp văn bằng bảo hộ đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp đã có những hành xâm phạm quyền đối của các đối tượng sở hữu công nghiệp. Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu đối tượng công nghiệp thì pháp luật sở hữu trí tuệ…

Xem thêm
Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý bao gồm những nội dung gì?

Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý bao gồm những nội dung gì?

Đăng vào ngày: 24/02/2025

Nhà nước chỉ trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho cá nhân, tổ chức sản xuất sản phẩm tại địa phương và đưa sản phẩm đó ra thị trường. Vậy quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý bao gồm những nội dung gì? Contents1 1. Chỉ dẫn địa lý là gì?2 2. Quyền…

Xem thêm
Cách phân loại các sản phẩm thuộc quyền sở hữu trí tuệ

Cách phân loại các sản phẩm thuộc quyền sở hữu trí tuệ

Đăng vào ngày: 10/02/2025

Căn cứ vào Công ước WIPO và Hiệp định TRIPS đã xác định, các quốc gia là thành viên của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, có quy định về quyền sở hữu trí tuệ trong từng quốc gia thành viên và đều có những điểm chung là dựa trên các đặc điểm…

Xem thêm