Trang chủ » Blog » TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

21/01/2023 - 11

Thblaw.com.vn

-

Nhằm giúp bạn hình dung sơ bộ trình tự giải quyết một vụ án dân sự từ lúc phát sinh đến khi kết thúc quá trình xử lý theo quy định Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015, Công ty Tư vấn THB xin được gửi đến đọc giả bài viết về trình tự giải […]

Nhằm giúp bạn hình dung sơ bộ trình tự giải quyết một vụ án dân sự từ lúc phát sinh đến khi kết thúc quá trình xử lý theo quy định Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015, Công ty Tư vấn THB xin được gửi đến đọc giả bài viết về trình tự giải quyết các vụ án dân sự như sau:

  1. Thụ lý vụ án:

Theo quy định tại Điều 191 BLTTDS, Tòa án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện được gửi bằng phương thức gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn.

  • Chánh án tòa phân công Thẩm phán xem xét đơn (Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đơn)
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Thẩm phán được phân công xem xét đơn khởi kiện, Tòa án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:
  • Thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án khác;
  •  Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại Khoản 1 Điều 317 BLTTDS.
  1. Hòa giải vụ án:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 205 BLTTDS thì trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 BLTTDS.

  • Ra quyết định hòa giải thành  khi không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
  • Trong trường hợp hòa giải không thành, Thẩm phán chủ tọa phiên hòa giải lập biên bản hòa giải không thành và thực hiện các thủ tục tiếp theo để đưa vụ án ra xét xử.
  1. Chuẩn bị xét xử:

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;
  • Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
  • Đưa vụ án ra xét xử.

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa, trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

  1. Mở phiên tòa xét xử sơ thẩm:

Theo quy định tại BLTTDS 2015, phiên tòa phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên tòa trong trường hợp phải hoãn phiên tòa.

Thành phần tham gia phiên tòa được quy định từ Điều 227 đến Điều 232 tại BLTTDS gồm: 

  • Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; 
  • Người đại diện của đương sự; 
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; 
  • Người làm chứng; 
  • Người giám định và Người phiên dịch, Kiểm sát viên.

Hội đồng xét xử phiên tòa cấp sơ thẩm xem xét, giải quyết vụ án và ra bản án sơ thẩm. Hội đồng xét xử tuyên đọc bản án với sự có mặt của các đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức và cá nhân khởi kiện.

Lưu ý: Với bản án sơ thẩm, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật.

  1. Thủ tục phúc thẩm:

Xét xử phúc thẩm là việc Tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị. Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Thời hạn kháng cáo:

Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật này.

Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.

 Thời hạn nộp án phí phúc thẩm:

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm và nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. Hết thời hạn này mà người kháng cáo không nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm thì được coi là từ bỏ việc kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Khác với bản án sơ thẩm, bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án, ra quyết định. Như vậy thì bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm vẫn được thi hành cho dù có bị kháng nghị theo thủ tục Giám đốc thẩm, Tái thẩm.

  1. Thủ tục Giám đốc thẩm:

Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ quy định tại Điều 326 BLTTDS có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, kết luận trong bản án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án, có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án.

Trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật nếu phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định.

  1. Thủ tục tái thẩm:

Có căn cứ quy định tại Điều 352 BLTTDS khi phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thể biết; Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;

Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.

Bài viết liên quan
No Image

Chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước áp dụng cho những đối tượng nào?

Đăng vào ngày: 24/01/2023

Căn cứ quy định tại Điều 19 NĐ 31/2021 NĐ-CP thì chính sách ưu đãi đầu tư của Nhà nước áp dụng cho những đối tượng như sau: – Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục […]

Xem thêm
Phân biệt các hình thức đầu tư

Phân biệt các hình thức đầu tư

Đăng vào ngày: 23/01/2023

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế Theo quy định thì nhà đầu tư, bao gồm cả nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện thủ tục để thành lập tổ chức kinh tế theo pháp luật hiện hành. Trong đó, nhà đầu tư trong nước đầu […]

Xem thêm
Các ngành nghề bị cấm đầu tư kinh doanh hiện nay theo quy định của Luật Đầu tư 2020.

Các ngành nghề bị cấm đầu tư kinh doanh hiện nay theo quy định của Luật Đầu tư 2020.

Đăng vào ngày: 19/01/2023

Ngành, nghề kinh doanh bị cấm là những ngành nghề pháp luật cấm không cho phép tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam. Quy định của pháp luật về các ngành nghề bị cấm đầu tư kinh doanh?     Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Đầu tư 2020;” Nhà đầu […]

Xem thêm
Tổng hợp các hình thức đầu tư tại Việt Nam

Tổng hợp các hình thức đầu tư tại Việt Nam

Đăng vào ngày: 18/01/2023

Trải qua nhiều giai đoạn phát triển, trên thị trường xuất hiện càng nhiều các hình thức đầu tư mới; mỗi loại hình đầu tư đều sẽ có đặc điểm và lợi thế riêng.  Trên thực tế, trước khi bước chân vào thị trường, mỗi nhà đầu tư luôn cân nhắc và tính toán kỹ […]

Xem thêm