Trang chủ » Blog » Quy định về quản lý doanh nghiệp

Quy định về quản lý doanh nghiệp

25/07/2023 - 127

Thblaw.com.vn

-

Pháp luật hiện hành quy định rõ ràng về vấn đề như thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp….Vậy, pháp luật quy định cụ thể về các quyền này ra sao và đối tượng được thực hiện các quyền này như thế nào ? 1.Quyền thành lập và quản lý doanh […]

Pháp luật hiện hành quy định rõ ràng về vấn đề như thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp….Vậy, pháp luật quy định cụ thể về các quyền này ra sao và đối tượng được thực hiện các quyền này như thế nào ?

1.Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp 

Khoản 1 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy định về chủ thể của quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp như sau : 

“Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”

Như vậy, các tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp ở Việt Nam trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.

2. Các trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp ở Việt Nam

Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
  • Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
  • Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
  • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

 3. Quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty và các trường hợp bị cấm góp vốn, mua cổ phần , mua phần vốn góp

Giống với chủ thể của quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, chủ thể của quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty là các tổ chức, cá nhân ngoại trừ các trường hợp dưới đây căn cứ theo Khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 bao gồm :

  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
  • Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật  Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Mọi thắc mắc xin liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ :

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THB

Văn phòng đại diện: Tầng 3, số 10 ngõ 102 Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0836383322

Email: huyenvu@thblaw.com.vn

Website: thblaw.com.vn

Bài viết liên quan
Quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Đăng vào ngày: 05/10/2024

Số lượng, vai trò, trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020,cụ thể như sau: (1) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ […]

Xem thêm
Điều lệ là gì và tầm quan trọng của điều lệ

Điều lệ là gì và tầm quan trọng của điều lệ

Đăng vào ngày: 14/09/2024

Điều lệ công ty không phải là điều xa lạ đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và dân kinh doanh nói riêng. Nhưng không phải ai cũng hiểu tầm quan trọng của điều lệ công ty trong hoạt động kinh doanh và quản lý doanh nghiệp. Hiện nay, pháp luật không quy định cụ […]

Xem thêm
Có thể làm nhiều hơn một con dấu doanh nghiệp không ?

Có thể làm nhiều hơn một con dấu doanh nghiệp không ?

Đăng vào ngày: 10/09/2024

Con dấu là một phần không thể thiếu trong hoạt động của các doanh nghiệp, là phương tiện đặc biệt được doanh nghiệp sử dụng để đóng lên văn bản, giấy tờ của mình. Nó càng có ý nghĩa quan trọng hơn trong thời đại hiện nay vì khi đó yêu cầu về tính xác […]

Xem thêm
Ai mới được phép mua cổ phần ưu đãi cổ tức trong doanh nghiệp ?

Ai mới được phép mua cổ phần ưu đãi cổ tức trong doanh nghiệp ?

Đăng vào ngày: 07/09/2024

Căn cứ khoản 1 Điều 117 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cổ phần ưu đãi cổ tức như sau:  “1. Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. […]

Xem thêm