Trang chủ » Blog » Quy định của pháp luật về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

Quy định của pháp luật về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

08/03/2023 - 95

Thblaw.com.vn

-

Trong quá trình thành lập công ty việc các cá nhân, tổ chức đóng góp tài sản của mình để thành lập công ty được gọi là góp vốn cho doanh nghiệp. Để công ty có thể sử dụng phần vốn góp cho việc thành lập công ty thì cá nhân , tổ chức sở […]

Trong quá trình thành lập công ty việc các cá nhân, tổ chức đóng góp tài sản của mình để thành lập công ty được gọi là góp vốn cho doanh nghiệp. Để công ty có thể sử dụng phần vốn góp cho việc thành lập công ty thì cá nhân , tổ chức sở hữu phần tài sản góp vốn đó phải thực hiện việc chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp.

  • Khái niệm chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

   Chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản góp vốn được hiểu là việc cá nhân, tổ chức đem quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản góp vốn cho công ty trong quá trình thành lập công ty. Khi đó, cá nhân, tổ chức góp vốn vào công ty được gọi là thành viên góp vốn.

  • Quy định về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

   Quy định về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty được quy định tại Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020:

  • Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:
  •  Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
  • Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.
  • Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
  • Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn;
  • Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;
  • Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.
  • Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.
  • Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
  • Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.

Như vậy, chỉ có thành viên công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty. Việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Để được tư vấn và sử dụng dịch vụ Quý khách vui lòng liên hệ!

—————————————————

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THB

Văn phòng đại diện: Tầng 3, số 10 ngõ 102 Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội

Điện thoại: 0836383322

Email: huyenvu@thblaw.com.vn

Website: thblaw.com.vn

Bài viết liên quan
Mã số doanh nghiệp là gì?

Mã số doanh nghiệp là gì?

Đăng vào ngày: 20/02/2024

Mã số doanh nghiệp là mã số đặc trưng và duy nhất của mỗi doanh nghiệp được lưu trữ bới Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để phân biệt các doanh nghiệp với nhau. Giống như số định danh đối với cá nhân, mã số doanh nghiệp là đặc định […]

Xem thêm
Doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp được Nhà nước bảo đảm như thế nào?

Doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp được Nhà nước bảo đảm như thế nào?

Đăng vào ngày: 30/01/2024

Theo quy định tại Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”. Đồng thời, theo quy định tại Bộ luật dân […]

Xem thêm
Chủ doanh nghiệp tư nhân phải có nghĩa vụ gì trong trường hợp bán hoặc cho thuê doanh nghiệp tư nhân?

Chủ doanh nghiệp tư nhân phải có nghĩa vụ gì trong trường hợp bán hoặc cho thuê doanh nghiệp tư nhân?

Đăng vào ngày: 25/12/2023

Điều 191 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về cho thuê doanh nghiệp tư nhân như sau: Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của mình nhưng phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho thuê có công chứng đến Cơ […]

Xem thêm
Tên doanh nghiệp có được trùng với nhãn hiệu đã đăng ký trước đó hay không?

Tên doanh nghiệp có được trùng với nhãn hiệu đã đăng ký trước đó hay không?

Đăng vào ngày: 29/11/2023

Trong quá trình thành lập và xây dựng bảo hộ thương hiệu thì tên doanh nghiệp là một yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp.   Việc đặt tên cho doanh nghiệp có vẻ khá đơn giản nhưng lại có thể gặp rắc rối nếu […]

Xem thêm