Trang chủ » Blog » Phân biệt giữa Tác giả và Chủ sở hữu quyền tác giả

Phân biệt giữa Tác giả và Chủ sở hữu quyền tác giả

06/06/2024 - 38

Thblaw.com.vn

-

Trong một số trường hợp, tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả không cùng là một cá nhân, tổ chức. Khi đó, hai chủ sở thể này sẽ được hưởng các quyền sở hữu trí tuệ hoàn toàn khác nhau. Hiện nay vẫn có nhiều sự nhầm lẫn giữa tác giả và chủ […]

Trong một số trường hợp, tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả không cùng là một cá nhân, tổ chức. Khi đó, hai chủ sở thể này sẽ được hưởng các quyền sở hữu trí tuệ hoàn toàn khác nhau. Hiện nay vẫn có nhiều sự nhầm lẫn giữa tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả, vậy sự khác nhau giữa hai chủ thể đó là gì? Các quyền được hưởng tương ứng như thế nào?

Theo quy định tại Điều 13 Luật Sở hữu trí tuệ: Tổ chức, cá nhân có tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả gồm người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm và chủ sở hữu quyền tác giả quy định tại các điều từ Điều 37 đến Điều 42 Luật Sở hữu trí tuệ.

– Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học theo  Điều 6 Nghị định 22/2018/NĐ-CP.

– CSH quyền tác giả là tổ chức, cá nhân nắm giữ một, một số hoặc toàn bộ các quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật SHTT 2005. Đồng thời, theo quy định tại Điều 36 Luật SHTT 2005 và Điều 25 Nghị định 22/2018/NĐ-CP, Chủ sở hữu quyền tác giả bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được sáng tạo và thể hiện dưới hình thức vật chất nhất định tại Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Vậy, tác giả và CSH quyền tác giả là những tổ chức, cá nhân được bảo hộ quyền tác giả.

  • Phân biệt Tác giả và Chủ sở hữu quyền tác giả:

 

  Tác giả Chủ sở hữu quyền tác giả
Phân loại Phải là người trực tiếp sáng tạo ra một phần hoặc toàn bộ tác phẩm. Trường hợp tổ chức, cá nhân làm công việc hỗ trợ, góp ý kiến hoặc cung cấp tư liệu cho người khác sáng tạo ra tác phẩm không được công nhận là tác giả. Có thể không phải là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm. Chủ sở hữu quyền tác giả bao gồm những trường hợp sau:

– Chủ sở hữu quyền tác giả là tác giả;

– Chủ sở hữu quyền tác giả là các đồng tác giả;

– Chủ sở hữu quyền tác giả là tổ chức, cá nhân giao nhiệm vụ cho tác giả hoặc giao kết hợp đồng với tác giả;

– Chủ sở hữu quyền tác giả là người thừa kế;

– Chủ sở hữu quyền tác giả là người được chuyển giao quyền;

– Chủ sở hữu quyền tác giả là Nhà nước.

Các quyền được hưởng

 

Quyền nhân thân tại Điều 19 Luật SHTT, bao gồm:

– Đặt tên cho tác phẩm;

– Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

– Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;

– Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

 

Quyền tài sản tại Điều 20 Luật SHTT, bao gồm:

– Làm tác phẩm phái sinh;

– Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;

– Sao chép tác phẩm;

– Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;

– Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;

– Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.

Lưu ý: Trong một số trường hợp, chủ sở hữu quyền tác giả có thêm một phần quyền nhân thân là quyền “Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm” (theo Điều 39 Luật SHT)

Thời hạn bảo hộ Quyền nhân thân của Tác giả được bảo hộ vô thời gian theo Khoản 1 Điều 27 Luật SHTT (trừ quyền Công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm). Khoản 2 Điều 27 Luật SHTT quy định thời hạn bảo hộ quyền tài sản và công bố tác phẩm được như sau:

– Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, sân khấu, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh: 50 năm.

– Tác phẩm không thuộc loại hình quy định trên: được bảo hộ suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết.

– Thời hạn bảo hộ trên chấm dứt vào thời điểm 24 giờ ngày 31/12 của năm chấm dứt thời hạn bảo hộ quyền tác giả.

Trường hợp chủ sở hữu tác giả đồng thời tác giả Căn cứ Điều 37 Luật SHTT.

– Tác giả đồng thời là chủ sở hữu quyền tác giả khi sử dụng thời gian, tài chính, cơ sở vật chất – kỹ thuật của mình để sáng tạo ra tác phẩm.

– Chủ thể có quyền nhân thân và quyền tài sản (tại Điều 19, 20 Luật SHTT).

Như vậy,  tác giả đích thị là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm nhưng chủ sở hữu quyền tác giả chưa chắc đã là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm. Chủ sở hữu có thể là tổ chức giao nhiệm vụ cho tác giả, người thừa kế của tác giả… Và đây đều là những đối tượng được hưởng quyền tác giả; chỉ khi chủ sở hữu chính là tác giả thì cá nhân, tổ chức này mới được hưởng đầy đủ quyền nhân thân và quyền tài sản của một tác phẩm.

Để được tư vấn chi tiết và sử dụng dịch vụ, Quý khách vui lòng liên hệ:

—————————————————

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN THB

Văn phòng đại diện: Cà phê A+, LK03-01 Đường Tố Hữu, KĐT Roman Plaza Hải Phát, Phường Đại Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: 0836383322

Email: huyenvu@thblaw.com.vn

Bài viết liên quan
Chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan được quy định thế nào?

Chuyển giao quyền tác giả, quyền liên quan được quy định thế nào?

Đăng vào ngày: 17/06/2024

Chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan có thể chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ có được theo quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ. Thủ tục này được pháp luật quy định như thế nào? 1. Các quyền tác giả, quyền liên quan nào được phép chuyển giao? Chuyển […]

Xem thêm
Bản quyền với quyền tác giả có phải là một không?

Bản quyền với quyền tác giả có phải là một không?

Đăng vào ngày: 12/06/2024

Thực tiễn ở Việt Nam hiện nay, thuật ngữ quyền tác giả nhiều khi còn được gọi là bản quyền và giữa hai khái niệm này không có bất cứ sự khác nhau nào. Mặc dù cùng là khái niệm dùng để chỉ các quyền của tác giả, chủ sở hữu đối với tác phẩm […]

Xem thêm
Có thể tự ý thay đổi tên tác phẩm nước ngoài mà mình dịch sang tiếng Việt không?

Có thể tự ý thay đổi tên tác phẩm nước ngoài mà mình dịch sang tiếng Việt không?

Đăng vào ngày: 10/06/2024

Căn cứ Điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ quy định về quyền nhân thân của tác giả bao gồm: “Điều 19. Quyền nhân thân Quyền nhân thân bao gồm các quyền sau đây: 1. Đặt tên cho tác phẩm; 2. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc […]

Xem thêm
Xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả

Xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả

Đăng vào ngày: 07/06/2024

Thực trạng xâm phạm quyền tác giả (dù là cố tình hay vô ý) hiện nay đối với tất cả các thể loại tác phẩm, dù là tác phẩm khoa học hay tác phẩm nghệ thuật đều diễn ra rất nhiều. Do vậy, việc nắm được quy định về việc xử lý hành vi xâm […]

Xem thêm